TÀI LIỆU THAM KHẢO MÔN
“VĂN HÓA NGHỆ THUẬT VIỆT NAM TRONG BỐI
CẢNH ĐƯƠNG ĐẠI”
Dành cho lớp NCS lý luận và lịch sử
nghệ thuật
Giảng viên PGS.TS Phan Quốc Anh
Nhóm 1. Chủ trương, chính sách và quản
lý nhà nước về văn hóa nghệ thuật
1.
Bộ
Chính trị (2008), Nghị
quyết số 23-NQ/TW ngày 16/06/2008 về tiếp tục phát triển văn hóa nghệ thuật
trong thời kỳ mới.
2.
Bùi
Hoài Sơn (2008), Phương
tiện truyền thông mới và những thay đổi văn hóa xã hội ở Việt Nam, Nxb Khoa
học Xã hội, Hà Nội.
3.
Chính
phủ (2016), Nghị
định số 71/2016/NĐ-CP Về hoạt động nhiếp ảnh, ngày 01/7/2016.
4.
Lê Thị
Minh Lý (và cộng sự), Các
thiết chế văn hóa - nghệ thuật: Lý luận và thực tiễn quản lý, vận hành, Nxb
Văn hóa - Văn nghệ TP.HCM.
5.
Lương
Thị Hòa (2022), Quản
lý nhà nước đối với nghệ thuật biểu diễn hiện nay, Luận án tiến sĩ Luật
học, Trường Đại học Luật, Hà Nội.
6.
Nguyễn
Đức Minh (Chủ biên), Giáo
trình Quản lý hoạt động Văn hóa Nghệ thuật ở Việt Nam, Nxb Đại học Quốc gia
Hà Nội.
7.
Nguyễn
Duy Bắc (T.c) (2001), Về
lãnh đạo, quản lý văn học, nghệ thuật trong công cuộc đổi mới, Nxb Chính
trị Quốc gia, Hà Nội.
8.
Nguyễn
Ngọc Thu (2001), Văn
hóa thẩm mỹ và sự phát triển năng lực sáng tạo của con người, Đại học Quốc
gia TP.HCM.
9.
Nguyễn
Thị Mỹ Liêm, Quản
lý Nhà nước về Văn hóa, Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật.
10.
Nguyễn
Thị Thu Phương, Marketing
trong các tổ chức Nghệ thuật và Di sản Văn hóa, Nxb Lao Động.
11.
Nguyễn
Văn Tình (2009), Chính
sách văn hóa trên thế giới và việc hoàn thiện chính sách văn hóa ở Việt Nam,
Nxb Văn hóa thông tin.
12.
Phạm
Duy Đức (chủ biên) (2004), Hoạt
động giải trí ở đô thị Việt Nam hiện nay -- Những vấn đề lý luận và thực tiễn,
Viện Văn hóa và Nxb Văn hóa - Thông tin.
13.
Phan
Hồng Giang (2001), Mấy
nhận xét ban đầu về quản lý nghệ thuật ở nước Anh, Tạp chí Văn hoá Nghệ
thuật, số 1.
14.
Phan
Hồng Giang - Bùi Hoài Sơn (2015), Quản lý văn hóa ở Việt Nam trong tiến trình đổi
mới và hội nhập quốc tế, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
15.
Quốc
hội (2022), Luật
Điện ảnh số 05/2022/QH15.
16.
Quốc
hội (2024), Luật
Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23/11/2024.
17.
Quốc
hội, Nghị quyết số
162/2024/QH15: Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về
phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035.
18.
Thủ
tướng Chính phủ (2015),
Quyết định số 14/2015/QĐ-TTg ngày 20/5/2015 quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề
nghiệp và chế độ bồi dưỡng đối với người làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật
biểu diễn.
19.
Thủ
tướng Chính phủ (2020), Nghị
định số 144/2020/NĐ-CP Quy định về nghệ thuật biểu diễn.
20.
Thủ
tướng Chính phủ (2021),
Quyết định số 1909/QĐ-TTg ngày 12/11/2021 phê duyệt Chiến lược phát triển văn
hóa đến năm 2030.
21.
Trường
Đại học Văn hóa TP.HCM (2014), Truyền thông mới tin tức cũ, Nxb Thành phố Hồ
Chí Minh.
22.
Đỗ
Hồng Quân (Chủ biên, 2017), Hệ
thống văn bản quy phạm pháp luật về văn hóa, thể thao và du lịch, Nxb Chính
trị Quốc gia Sự thật.
23.
Viện
Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam (2018), Báo cáo thường niên văn hóa nghệ thuật Việt
Nam, Nxb Văn hóa Thông tin.
Nhóm 2. Cơ sở lý luận về văn hóa, nghệ
thuật
1.
A.A.
Radugin (2002), Từ
điển bách khoa văn hóa học, Vũ Đình Phòng dịch, Viện Nghiên cứu Văn hóa
nghệ thuật, Hà Nội.
2.
Hội
đồng Lý luận, phê bình văn học, nghệ thuật Trung ương (2009), Văn học nghệ thuật trong cơ
chế thị trường và hội nhập, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
3.
Hoàng
Vinh (2007), Lý
luận Văn hóa, Tập bài giảng, Trường Đại học Văn hóa TP.HCM.
4.
Lê
Ngọc Canh (2009), Phương
pháp nghiên cứu khoa học Văn hóa Nghệ thuật, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội.
5.
Lê
Ngọc Canh (2010), Nghệ
thuật biểu diễn truyền thống trong thế giới hội nhập, in trong Hội thảo
khoa học quốc tế Văn hóa trong thế giới hội nhập, Nxb Văn hóa Thông
tin, Hà Nội.
6.
Nguyễn
Thị Minh Thái (1994), Sân
khấu và tôi, Nxb Sân khấu.
7.
Nguyễn
Thị Minh Thái, Phê
bình nghệ thuật - Lý thuyết và Ứng dụng, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
8.
Phan
Ngọc, Mỹ học của
người Việt: Một cách tiếp cận mới, Nxb Văn hóa Thông tin.
9.
S.
Freud (1970/2002), Phân
tâm học nhập môn, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
10.
Trần
Đình Sử (2005), Tự
sự học, Nxb Đại học Sư phạm.
Nhóm 3. Nhóm nghệ thuật sân khấu
1.
Đỗ
Dũng (2003), *Sân
khấu Cải lương Nam Bộ 1918 - 2000*, Nxb Trẻ, TP.HCM.
2.
Đức
Kôn (1986), Sân
khấu: phê bình, tiểu luận, Tập 1, Nxb Trường Nghệ thuật Sân khấu 2 TP.HCM.
3.
Đức
Kôn (2004), Sân
khấu đại cương, Nxb Văn hóa-Thông tin, TP.HCM.
4.
Hà
Minh Đức, Vũ Đình Long, Nam Xương (1997), Kịch nói Việt Nam nửa đầu thế kỷ XX, Nxb Sân
khấu, Hà Nội.
5.
Hoàng
Châu Ký, Sơ khảo lịch
sử tuồng.
6.
Hoàng
Chương (1997), Nghệ
thuật Cải lương Bắc, Nxb Viện Sân khấu, Hà Nội.
7.
Lê Thị
Hoài Phương (2006), Sân
khấu -- nghề & nghiệp, Nxb Sân khấu, Hà Nội.
8.
Lê Thị
Hoài Phương (2016), Quản
lý hoạt động nghệ thuật biểu diễn trong cơ chế thị trường, Nxb Sân Khấu, Hà
Nội.
9.
Lê Thị
Hoài Phương (2019), Văn
hóa nghệ thuật Việt Nam -- đổi mới và hội nhập, Nxb Sân khấu, Hà Nội.
10.
Lê Văn
Chiêu, Nghệ thuật sân
khấu hát bội.
11.
Nguyễn
Đức Hiệp, Lịch sử sân
khấu kịch và điện ảnh Việt Nam.
12.
Nguyễn
Đức Hiệp (2017), Nghệ
thuật sân khấu: Hát bội, Đờn ca tài tử và Cải lương ở Sài Gòn và Nam Kỳ cuối
thế kỷ 19 đến 1945, Nxb Văn hóa - Văn nghệ, TP.HCM.
13.
Nguyễn
Văn Thành (2008), Kịch
nói Thành phố Hồ Chí Minh một chặng đường lịch sử, Nxb Sân khấu, Hà Nội.
14.
Phan
Kế Hoành, Huỳnh Lý (1978), Bước
đầu tìm hiểu lịch sử kịch nói Việt Nam trước cách mạng tháng tám, Nxb Văn
hóa, Hà Nội.
15.
Phan
Kế Hoành, Vũ Quang Vinh (1982), *Bước đầu tìm hiểu lịch sử kịch nói Việt Nam,
1945-1975: hoạt động sáng tác và biểu diễn*, Nxb Văn hóa, Hà Nội.
16.
Tất
Thắng, Nghệ thuật
Tuồng thế kỷ XX (sơ khảo).
17.
Trần
Đình Ngôn, Nguyễn Huy Hồng, Nguyễn Xuân Yến, Sơ thảo lịch sử sân khấu Việt Nam: Từ thế kỷ
X đến hết thế kỷ XIX.
18.
Trần
Trọng Đăng Đàn (2011), Kịch
Việt Nam: thưởng thức và bình luận, Nxb Văn hóa-Văn nghệ, TP.HCM.
19.
Trần
Văn Khải (1970), Nghệ
thuật sân khấu Việt Nam: hát bội, cải lương, thoại kịch, thú xem diễn kịch,
Nxb Khai Trí, Sài Gòn.
20.
Trần
Văn Khải, Nghệ thuật sân
khấu Việt Nam.
21.
Trọng
Khôi (2006), Thực
trạng và giải pháp nhằm phát triển nghệ thuật biểu diễn, in trong Nhiều tác
giả: Giải pháp phát triển nghệ thuật biểu diễn, Nxb Sân khấu, Hà
Nội.
22.
Tuyển
tập nghiên cứu, Về
kịch hát truyền thống Việt Nam.
23.
Vương
Hồng Sển (2007), Hồi
ký 50 năm mê hát, Nxb Trẻ.
24.
Hoàng
Chương (Chủ biên), 100
năm nghệ thuật cải lương Việt Nam.
25.
Sở Văn
hóa Thông tin Hà Nội (1998), Nghệ
thuật Chèo Hà Nội, Nxb Sân khấu.
Nhóm 4. Nhóm về nghệ thuật điện ảnh
1.
Ngô
Phương Lan (2005), Tính
hiện đại và tính dân tộc trong điện ảnh Việt Nam, Hội điện ảnh Việt Nam.
2.
Ngô
Phương Lan (2023), Phác
thảo điện ảnh Việt Nam thời đổi mới và hội nhập, Nxb Hội Nhà văn.
3.
Nguyễn
Thanh Phúc (1993), Lý
luận và lịch sử điện ảnh, Nxb Sân khấu.
4.
Trần
Luân Kim (2011), Nhận
thức điện ảnh, Hội Điện ảnh Việt Nam.
5.
Nguyễn
Hồng Sến (2004), Điện
ảnh Việt Nam: Truyền thống và hiện đại, Nxb Văn hóa Thông tin.
6.
Lê
Hồng Lâm (2010), Lịch
sử điện ảnh Việt Nam, Nxb Tổng hợp TP.HCM.
Nhóm 5. Nhóm về nghệ thuật âm nhạc
1.
Lan
Hương (biên dịch) (2002), Các
thể loại âm nhạc, Nxb Văn hóa Thông tin.
2.
Nguyễn
Đăng Nghị (2005), Âm
nhạc Việt Nam thời kỳ đổi mới, thực trạng và giải pháp, Tạp chí Văn hóa
Nghệ thuật, số 5-2005.
3.
Nguyễn
Đăng Nghị (2009), *Những
đặc trưng ca khúc cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930 - 1975*, Luận án Tiến sĩ
Văn hóa học, Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam.
4.
Nguyễn
Phúc Linh (2002), Âm
nhạc dân gian truyền thống và đời sống của nó trong xã hội đương đại, Đề
tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
5.
Nguyễn
Thị Mỹ Liêm (chủ biên) (2019), Giáo trình lịch sử âm nhạc Việt Nam, Nxb Giáo
dục, Hà Nội.
6.
Nguyễn
Thị Nhung (2006), Âm
nhạc Việt Nam tác giả tác phẩm, Viện Âm nhạc, Hà Nội.
7.
Nguyễn
Thụy Kha (2017), Thế
kỷ âm nhạc Việt Nam- Một thời đạn bom, Nxb Văn học.
8.
Nguyễn
Thụy Kha (2017), Thế
kỷ âm nhạc Việt Nam- Một thời hòa bình, Nxb Văn học.
9.
Nhiều
tác giả (1997), Hồi
ức 50 năm âm nhạc cách mạng miền Nam, Nxb Văn nghệ.
10.
Nhiều
tác giả (1997), "Tính
chiến đấu và tính nghệ thuật trong ca khúc cách mạng của nhạc sĩ Lưu Hữu
Phước", Kỷ yếu hội thảo khoa học, Viện Âm nhạc, Hà Nội.
11.
Nhiều
tác giả (2006), Âm
nhạc Việt Nam - Tác giả Tác phẩm (tập 1,2,3,4,5,6), Viện Âm nhạc, Hà
Nội.
12.
Nhiều
tác giả (2010), Tổng
tập âm nhạc Việt Nam, Nxb Văn hóa dân tộc.
13.
Tô
Ngọc Thanh (chủ biên, 2003), Hợp
tuyển nghiên cứu lý luận phê bình Âm Nhạc Việt Nam thế kỷ 20, Nxb Âm nhạc.
14.
Tú
Ngọc (1975), *Những
bước đi, thành tựu của âm nhạc 30 năm qua (1945 -- 1975) và những triển vọng
của nó*, Tạp chí Nghệ thuật số 6/1975.
15.
Tú
Ngọc (Chủ biên) (2000), Âm
nhạc mới Việt Nam tiến trình và thành tựu, Viện Âm nhạc, Hà Nội.
16.
Tô Vũ
(2002), Âm nhạc Việt
Nam truyền thống và hiện đại, Nxb Văn hóa Thông tin.
17.
Ca Lê
Thuần (2008), Nhạc
khí gõ cổ truyền Việt Nam, Nxb Âm nhạc.
Nhóm 6. Nhóm về Mỹ thuật
1.
Lê Văn
Dương (chủ biên), Lê Đình Lục, Lê Hồng Vân (2009), Mỹ thuật học đại cương,
Nxb Giáo dục.
2.
Maurice
Durand, Tranh Dân Gian
Việt Nam - Sưu Tầm Và Nghiên Cứu, Nxb Tổng hợp TP.HCM.
3.
Nguyễn
Phi Hoanh, Lịch sử Mỹ
thuật Việt Nam, Nxb Mỹ Thuật.
4.
Nguyễn
Quân (2010), Mỹ
thuật Việt Nam thế kỷ XX, NXB Tri thức.
5.
Nguyễn
Xuân Tiên (2009), Điêu
khắc hoành tráng Việt Nam thế kỷ XX -- Thành tựu và vấn đề, Nxb Mỹ Thuật.
6.
Nguyễn
Xuân Tiên (2017), Giáo
trình mỹ thuật học, Nxb Thông tin và truyền thông.
7.
Nhiều
tác giả (Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam), Lý luận Phê bình Mỹ thuật
Việt Nam thế kỷ XX, Nxb Mỹ Thuật.
8.
Tống
Trung Tín (1997), Nghệ
thuật điêu khắc Việt Nam thời Lý và thời Trần (thế kỷ XI-XIV), Nxb Văn hóa
Dân tộc.
9.
Trần
Đình Thông, Giáo
trình Lịch sử Mỹ thuật Việt Nam, Nxb Đại học Sư phạm.
10.
Chu
Quang Trứ (2000), Tượng
cổ Việt Nam với truyền thống điêu khắc dân tộc, Nxb Mỹ thuật.
11.
Phan
Cẩm Thượng (2008), Nghệ
thuật ngày thường, Nxb Tri thức.
12.
Nguyễn
Quân (2010), Mỹ
thuật Việt Nam thế kỷ XX, NXB Tri thức.
13.
Hội Mỹ
Thuật Việt Nam (1999), Nghệ
sĩ Tạo hình Việt Nam hiện đại, Nxb Mỹ Thuật, Hà Nội 1999.
Nhóm 7. Nhóm về nghệ thuật múa
1. Trần Lan Hương, Nghệ thuật múa trong chèo
truyền thống.
2. Đặng Hùng (2004), Múa Việt Nam những vấn đề
phát triển, Nxb Sân khấu, Hà Nội.
3. Lê Ngọc Canh (1995), Múa dân gian Việt Nam,
Nxb Văn hóa Dân tộc, Hà Nội.
4. Lê Ngọc Canh (2001), Múa cổ Việt Nam, Nxb Văn
hóa Thông tin, Hà Nội.
5. Nguyễn Thị Minh Ngọc (2010), Nghệ thuật múa đương đại
Việt Nam - Sự tiếp biến và phát triển, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội.
6. Phùng Nhạc (2000), Nghệ thuật múa Tây Nguyên,
Nxb Văn hóa Dân tộc, Hà Nội.
7. Vũ Việt Cường (2015), Giáo trình Lịch sử Múa thế
giới và Việt Nam, Nxb Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương.
Tài liệu tiếng Anh (English):
1. Taylor, P. (Ed.). (2007). Modernity and Re-enchantment:
Religion in Post-revolutionary Vietnam. Institute of Southeast Asian
Studies. (Tính hiện đại và Sự tái mê hoặc: Tôn giáo trong Việt Nam hậu cách
mạng). Công trình này nghiên cứu sự biến đổi văn hóa-tôn giáo, một khía
cạnh quan trọng của đời sống văn hóa đương đại Việt Nam.
2. Ngo, T. T., & Holden, M. (2021). The Social Life of Urban
Modernity: The Politics of Heritage in Contemporary Hanoi and Ho Chi Minh City.
University of Hawaii Press. (Đời sống xã hội của tính hiện đại đô thị: Chính
trị Di sản tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đương đại). Phân tích sâu về
mâu thuẫn giữa bảo tồn di sản và phát triển đô thị trong bối cảnh hiện nay.
3. Arantes, A. A. (2016). Heritage as a Cultural
Process: The Case of Vietnam's UNESCO Sites. In Routledge Handbook
of Heritage in Asia (pp. 95-110). Routledge. (Di sản như một Quá
trình Văn hóa: Trường hợp các Di sản UNESCO của Việt Nam). Bài viết phân
tích tác động của việc công nhận di sản thế giới lên đời sống văn hóa và quản
lý ở Việt Nam.
4. Nguyen, T. H. (2022). Digital Media and the
Revitalization of Intangible Cultural Heritage in Vietnam: The Case of Xoan
Singing. International Journal of Cultural Studies, 25(3), 345-362. (Truyền
thông số và Sự hồi sinh của Di sản Văn hóa Phi vật thể ở Việt Nam: Trường hợp
Hát Xoan). Nghiên cứu cụ thể về cách công nghệ mới tác động đến việc bảo
tồn và phát huy di sản.
5. Bui, T. H. (2019). Cultural Policy and the Arts
in Contemporary Vietnam: A Critical Review. Journal of Arts Management,
Law, and Society, 49(4), 243-258. (Chính sách Văn hóa và Nghệ thuật tại Việt
Nam đương đại: Một Tổng quan Phê phán). Phân tích các chính sách văn hóa
hiện hành và tác động của chúng đến đời sống nghệ thuật.
6. Salemink, O. (2016). Appropriating Culture: The
Politics of Intangible Cultural Heritage in Vietnam. In The
Palgrave Handbook of Contemporary Heritage Research (pp. 225-239).
Palgrave Macmillan. (Tiếp biến Văn hóa: Chính trị của Di sản Văn hóa Phi vật
thể tại Việt Nam). Nghiên cứu quan trọng về các xung lực chính trị, xã hội
xung quanh việc bảo vệ di sản phi vật thể.
7. Gibbings, B. (2023). The Market in Mind: How
Financialization Is Shaping Contemporary Cultural Production in Vietnam.
Cornell University Press. (Thị trường trong Tâm trí: Tài chính hóa Đang Định
hình Sản xuất Văn hóa Đương đại ở Việt Nam như thế nào). Một nghiên cứu mới
và sâu sắc về tác động của kinh tế thị trường và toàn cầu hóa lên các ngành
công nghiệp văn hóa và sáng tạo của Việt Nam.
Tiếng Trung:
1. 刘志强 (Liu Zhiqiang) (2018). 《越南传统文化与现代化》 (Văn hóa truyền thống và Hiện đại hóa
ở Việt Nam). 世界图书出版公司 (World Book Publishing).
2.
于在照 (Yu Zaizhao) (2014). 《越南美术史》 (Lịch sử Mỹ thuật Việt Nam). 军事谊文出版社. (Mặc dù là lịch sử nhưng cung cấp nền tảng để hiểu
bối cảnh đương đại).
Tiếng Nga:
1.
Николаева,
Н. С. (Nikolaeva, N. S.) (2015). Современная культура Вьетнама: традиции и
инновации (Văn hóa Việt Nam đương đại: Truyền thống và Đổi mới).
Издательство "Наука" (Nhà xuất bản "Khoa học").
2.
Федорин,
А. Л. (Fedorin, A. L.) (2019). Вьетнам: культурная политика в эпоху глобализации (Việt
Nam: Chính sách văn hóa trong thời đại toàn cầu hóa). Институт востоковедения
РАН (Viện Phương Đông học, Viện Hàn lâm Khoa học Nga).
Giảng
viên
(Ký và
ghi rõ họ tên)
PGS.TS
Phan Quốc Anh